Trang Y Dược



 Bác sĩ Trần Mạnh Ngô 

www.yduocngaynay.com

12.08.2010

Du n sinh hc Osteopontin

Bs Karin Klingel và Reinhard Kendorf va trình bày trong báo Seminars in Thrombosis and Hemostasis, 11 May, 2010, cho biết biu hin du n sinh hc Osteopontin trong đi thc bào trong din biến hin tượng viêm. Biu hin du n sinh hc Osteopontin có th báo hiu hiên tượng viêm bnh tim trước khi b xơ mô tim.

Trong báo Atherosclerosis, 209: 284, 2010, ln đu tiên Bs Johan M. Loenzen và các đng nghip cho rng thuc Olmesartan gim thp nng đ du n sinh hc Osteopontin. Thuc pravastatin cũng gim thp nng đ du n Osteopontin. Ngược li, cht Osteopontin tăng cao khi bnh nhân b bnh cao máu liên h hin tượng viêm.

Osteopontin còn thy trong nhiu kho cu khác như kh năng bo v khi b chn thương phi thiếu dưỡng khí vì kìm hãm cht Nitric oxide synthetases. Bài do Bs XF Zhang và các đng nghip đăng trong báo Chinese Medical Journal 123: 929, 2010.

Bs Philipp J. Thurner và các cng s viên trong báo Bone on line 26 Mars 2010 cho biết thiếu ht du n sinh hc Osteopontin tăng cao tình trng xương mm yếu mc du trng khi ca xương không thay đi.

Bs Kiori Shio và các cng sc viên cho biết cht đng dng Osteopontin phân tích t cht prombin tăng cao trong nước tiu bnh nhân phong thp rheumatoid có th là du hiu trm trng ca bnh phong thp rheumatoid. Kết qu đăng trong báo Journal of Rheumatology, ngày 16 tháng 2, 2010.

Bs Matthias Bache và các cng s viên cho biết biu hin quá l cht Osteopontin liên h tiên lượng xu bnh nhân b ung thư sarcoma. Bài tường trình trong báo BMC Cancer 10: 132, 2010. Các tác gi cho thy mc bch đn Osteopontin t u bướu tăng cao trong huyết thanh bnh nhân liên h nhng ch s lâm sàng như: giai đon u bướu phát trin, phân loi u bướu, kích thước u bướu, và t l ung thư tái phát.

Osteopontin còn gi là Sialoprotein do xương, hot hoá t tế bào T-lymphocytes (ETA-1), và cũng là cht phosphoprotein 1. Osteopontin là mt sn phm di th cha khong 300 amino acids. Osteopontin có nhiu chc năng sinh hc như thiết kế xương, min dch, hoá ng đng (chemotaxis), hot hoá tế bào, tế bào t hy (apoptosis).

 

 

05.08.2010

Chc năng v não trán giúp gii quyết nhng vn đ phc tp:

Bs David Brade và các đng nghip va tường trình kết qu nghiên cu đăng trong báo Neuron ngày 28 tháng Tư, 2010.

Theo các chuyên gia thì nhng tế bào thn kinh v não trán có th gii quyết nhng vn đ tru tượng phc tp. Phn não này có th giúp con người sp xếp chương trình và gii quyết vn đ mi khi phi di din mà chưa tng được biết trước đây. Phương tin kho sát dùng máy chp hình não cng hưởng t trường (MRI) so sánh trường hp c th vơí nhng trường hp tru tượng. Chuyên gia mun biết mt người thường có óc linh đng hay người đó ch nh li nhng cách thc cũ đ gii quyết vn đ.

Các chuyên gia khám phá phn trước v não giúp tiên đoán thành công khác nhau ca mi con người khi phi gii quyết nhng vn đ tru tượng. Khi phi đi din mt vn đ mi, con người thường tìm hiu liên h gia bi cnh và hành đng, theo nhiu mc đ tưởng tượng khác nhau sy ra cùng mt lúc. Khi phi đi din vi nhng vn đ mi, v não trán giúp chúng ta lý lun, quyết đnh, và hành đng. Đây là mt chc năng mi ca v não trán mà bây gi chúng ta mi hiu rõ.

 

Tìm hiu thay đi phân t có th sm tiên đoán bnh mt:

Bs Hafezi-Moghadam và các cng s viên đã dùng mt phương pháp mi sm phân tích giai đon thay đi phân t, hy vng sm phát hin nhng bnh viêm mt. Tường trình đăng trong báo FASEB (Federation of American Societies for Experimental Biology, tháng Mười, 2010.

Các chuyên gia tìm hiu thay đi nhng viên fluorescent cc nh phi hp vi nhng phân t nm ngoài màng tế bào min dch. Thay đi nhng phân t ngoài màng tế bào min dch trong mt sm phát hin nhng bnh viêm mt. Hình nh thu thp t k thut mi này còn giúp hiu biết nhng thay đi hot hoá tế bào min dch ca mt.

 

Bơm thuc kích thích t Oxytoxin vào mũi thay đi cm xúc đàn ông

Bs René Hurlemann thuc Đi Hc Bonn va ph biến kết qu th nghim đăng trong báo Journal of Neuroscience.

Kho sát 48 đàn ông chia làm 2 nhóm: nhóm th nht được bơm kích thích t Oxytoxin vào mũi và nhóm th 2 được bơm gi dược. Theo Bs Hurlemann thì nhóm đàn ông được bơm thuc Oxytoxin tăng cao mc cm xúc so sánh vi nhóm người bơm gi dược. Nhng người được bơm Oxytoxin còn có nhng thay đi cm xúc vui bun hin rõ ra nét mt. Theo tác gi thì cơ quan nhân Amygdala trong não b gi nhim v quan trng này. Tác gi cũng cho biết Oxytoxin có th nh hưởng ti cm xúc con người qua nhân Amygdala trong não b. Trong mt bài trước đây trong mc Tin Mi Y Hc, Y Dược Ngày Nay, chúng ta cũng đã nêu lên vai trò ca nhân não Amygdala vi vn đ quyết đnh đ đen khi c bc.

 

 

 

29.07.2010

Biu Hin Di Th và Ung Thư Bung Trng

Biu hin kháng nguyên ung thư Bung Trng ph n

Bs Shiqian Zhang và các đng nghip ph biến kết qu nghiên cu nhng kháng nguyên trong tế bào biu mô và dòng tế bào ung thư bung trng ph n như MAGE, GAGE, và BAGE. Mc đích chính ca các tác gi là mun tìm hiu biu hin mRNA trong các kháng nguyên ung thư bung trng k trên.

Theo các tác gi thì các di th MAGE, BAGE và GAGE có th đóng vai trò quan khi bnh phát hin và vic truy tm di căn ung thư bung trng. Nhng di th này cũng có th là nhng ch du quan trng trong vic sm đnh bnh và tiên lượng ung thư bung trng ph n. Bài đăng trong BMC Cancer, 10: 163, 2010.

 

Th Nghim Biu Hin Di Th sm truy tm ung thư bung trng

Bs Z. Yurkovetsky và các cng s viên th nghim mt lot nhng du n khác nhau như CA-125, HE4, CEA, và VCAM-1. Kết qu đăng trong báo Journal of Oncology, ngày 9 tháng 10, 2010. Bn du n sinh hc CA-125, HE4, CEA và VCAM-1 có th dùng đ sm truy tm ung thư biu mô bung trng ph n.

Thêm mt nghiên cu na cho biết kháng th Chng Kháng Nguyên Ung Thư (TAA, Tumor-associated antigens), và du n sinh hc (2D-DITA và STIP-1) cũng có th đóng vai trò quan trng trong vic truy tm ung thư bung trng ph n. Tường trình này do Bs Sunghun Kim và các đng nghip đăng trong báo Genes, Chromosomes and Cancer, 49: 585, 2010.

 

Khuếch đi Di Th CCNE1 và ung thư bung trng

Bs Naomi Nakayama và các đng nghip mun tìm hiu liu di th CCNE1 trong ung thư bung trng khuếch đi có nh hưởng xu ti vic tin đnh ung thư bung trng và làm cho đi sng bnh nhân ngn ngi thêm. Đng thơì các tác gi cũng mun biết liu di th CCNE1 có phi là mt trong nhng mc tiêu quan trng trong vic điu tr ung thư bung trng ph n. Bài ph biến trong báo Cancer 116: 2621, 2010.

Kết qu th nghim cho biết biu hin di th CCNE1 nh hưởng rt nhiu tơí vic tăng trưởng ung thư bung trng và đi sng bnh nhân, đc bit khi di th CCNE1 khuếch đi. Ngoài ra, CCNE1 còn kìm hãm kiu hình RNA (RNA-induced phenotypes). Theo các tác gi thì điu tr nhm vào di th CCNE1 có li cho bnh nhân ung thư bung trng, khi CCNE1 khuếch đi.

 

Tóm li đây là mt s nghiên cu tiêu biu cho thy vai trò di th càng ngày càng tr nên quan trng trong vic chun đnh và điu tr ung thư bung trng ph n.

 

 

22.07.2010

Viêm Gan C và Suy Thn

Bs Jia-Jong Lee và các đng nghip va ph biến kết qu nghiên cu bnh viêm gan B và C liên h suy thn, trong báo AJKD (American Journal of kidney diseases, on line ngày 19 tháng 4, 2010). Kho sát 54, 966 bnh nhân (tui trung bình 60.8) b viêm gan C hay viêm gan B, cho c nước Đài Loan.

Phương pháp th nghim gm đo lượng bch đn (Protein) trong nước tiu (Proteinuria) và ước lượng t l lc thn. Trong th nghim này, xác đnh suy thn da theo kết qu đo đ lc thn hay hư thn trong 3 tháng liên tc.

Kết qu cho thy, trong vùng bnh nhân b viêm gan B hay viêm gan C, t l suy thn vi viêm gan C tăng cao. Không có liên h gia t l suy thn và viêm gan B.

Trong mt nghiên cu bnh hc do Bs Lorien S. Dalrymple và các đng nghip ph biến trong báo Cl J Am Soc Nephrol, 2: 715, 2007, cũng nói v viêm gan C và suy thn. Suy thn có mc creatinine cao hơn 1.5mg/dl. Trong s 25,782 bnh nhân có 1928 bnh nhân có kháng th dương tính viêm gan C và 23,854 bnh nhân có kháng th âm tính viêm gan C.

40% bnh nhân dương tính viêm gan C có t l suy thn cao so vi bnh nhân có âm tính viêm gan C.

Trong mt tham kho th 2 do Bs Nassim Kamar và các đng nghiêp đăng trong trang Web “UpToDate for patients” cho biết có 3 loi suy thn liên h viêm gan C:

1) hn hp Globulin ta lnh (mixed cryoglobulinemia),

2) viêm thn tiu cu loi màng tăng trưởng (membranoproliferative glomerulonephritis), và

3) bnh thn membranous nephropathy.

Mt s bnh nhân viêm gan C có th b bnh thn chn thương tiu cu, ít thy hơn, như xơ cng tiu cu (glomerular sclerosis), viêm thn tăng sinh tiu cu (proliferative glomerulonephritis), viêm thn si nh (fibrillary) và min dch (immunotactoid glomerulopathies).

Trong mt tường trình s 3 do Bs Hervé Zylberberg cùng các cng s viên tìm hiu tiến trin mô bnh hc viêm gan C sau khi bnh nhân ghép thn. Tường trình đăng trong Nephrol Dial Transplant, 17: 129, 2002. Tt c có 28 bnh nhân viêm gan C ghép thn. Các tác gi dùng phương pháp thông thường chn min dch (conventional immunosuppressive regimen) cho thy ghép thn tăng cao din tiến xơ cng viêm gan C trm trng hơn, so vơí bnh nhân viêm gan C có min dch mnh (HCV-immunocompetent).

Tóm li, nhng bài tường trình k trên cho thy viêm gan C liên h suy thn. Trong mt tin khác trước đây đăng trong phn Đc Báo Y khoa ca Y Dược Ngày Nay, www.yduocngaynay.com, chúng ta cũng thy mt tường trình đc bit nói v viêm gan C liên h bnh vy nến. Cơ nguyên bnh hc liên h viêm gan C vi suy thn hay viêm gan C vi bnh vy nến còn trong vòng tìm hiu.

 

 

 

15.07.2010

Lit na mt Bell’s Palsy

Bnh nhân là mt ph n 59 tui, thun tay phi. Bnh nhân than phin mt bên trái có v thay đi như thy tê tê cm giác l xung quanh mt và thy git git t vài ngày trước đây. Bnh nhân không nhm mt được, đc bit bên trái. Mt như b khô. Không thy nhc đu. Ngoài ra không thy gì l.

Bnh nhân không có tiu s bnh lý trm trng. Không có tiu s d ng. Hin đang ung thuc h cao m.

Bnh nhân không b tiu đường, không b nga ngoài da, không đau khp xương. Không b điếc tai, không chóng mt. không thy yếu, không b choáng váng (syncope), mt không thy nhìn mt thành hai, v…v…

Khám bnh thy huyết áp 130/79, mch 80/phút, Cân nng: 130 lbs.

Khám tng quát thy bnh nhân tnh táo, nhn thc được thi gian, không gian, và nơí chn, hp tác.

Đu hình dáng bình thường. R da đu không than đau. L tai ngoài bình thường. Màng tai nguyên vn. L mũi thông. C hng không thy gì bt thường.

C xoay bình thường. Tuyến giáp trng không ln. Không có tiếng rì rào đng mch cnh (carotid).

Tim đp không có tiếng rì rào, không tht nhp, không tiếng st sot (rub).

Khám h thng thn kinh thy tình trng tâm thn tnh táo (awake), quan tâm chú ý (attentive), đnh hướng (oriented) và tiếng nói bình thường (normal speech).

Khám giây thn kinh t s 2 ti s 12 thy bình thường. Th trường (visual fields) bình thường (khi mt nhìn thng phía trước không cn phi chuyn đng mt), đáy mt (fundus) bình thường. Đng t mt tròn và có phn ng vi ánh sáng. C đng con ngươí mt bình thường, không b lé mt. Phn th nht và th ba thn kinh sinh ba (trigeminal nerve) bình thường. Mt đi xng. Yếu mt bên trái. Không nhm được mt trái. Răng cn được bình thường. Tai nghe bình thường. Lưỡi thng. Cơ c-chũm và cơ thang mnh bình thường, c 2 bên phi và trái.

Khám thn kinh vn đng (Motor exam) có sc mnh bình thường, trương lc cơ bình thường.

Khám thn kinh cm giác (Sensory exam) thy da có cm giác bình thường (pinprick), xúc giác (light touch) bình thường, nhn thc v trí (position) bình thường, nhn thc cm giác rung bình thường.

Khám tiu não (celebellar) như bnh nhân dùng ngón tay r mũi (finger to nose) bình thường, khám gót chân, đu gi, cm, th rapidly alternating maneuvers bình thường (2 tay đt vào đùi, nga 2 bàn tay ri khi đùi, làm l trong 10 giây) .

Đi đng: th test Romberg bình thường, đi gót chân bình thường, đi bng đu ngón chân, tandem gaits bình thường.

Th phn x, cánh tay phi +2, cánh tay trái +2 và +2.5, đu gi +1 (2 bên), gót chân +1.5, th Babinski và cơ gp gan bàn chân (flexor plantar) bình thường (2 bên phi và trái).

Theo Bác sĩ chuyên thn kinh đnh bnh: Bnh nhân b Lit Bell mt bên trái hay lit giây thn kinh s 7 ngoi biên mt bên trái.

Bnh nhân được th thêm: đếm máu và phân tích máu (CBC + differential), đo đ lng t hng huyết cu (Erythrocytes sedimentary rate), th máu tng quát (Comprehensive metabolic screen): Tt c đu bình thường. Bnh nhân được điu tr và theo dõi 3 tun l sau.

Bnh lit thn kinh mt Bell là bnh b lit mt trong 2 giây thn kinh mt. Giây thn kinh mt còn gi là giây thn kinh s 7, cu to đôi, chui qua mt kênh nh xương s, dưới tai, gi là kênh Fallopian. Giây thn kinh điu khin cơ tht hai bên mt, như kim soát đóng m mi mt hay chp mt, biu l nét mt như mm cười hay gin d, lo lng. Giây thn kinh mt dn ti hch nước mt, hch nước miếng (nước bt), hay xương bàn đp (stapes) trong tai gia.

Nguyên nhân có th do nhim siêu vi trùng herpes simplex loi 1, bnh nhân có th b nhim siêu vi trùng herpes môi, hay cơ quan sinh dc. Có th do siêu vi trùng bnh trái r, bnh gii leo, siêu vi trùng Epstein-Barr gây bnh mononucleosis, hay do mt siêu vi trùng cùng h khác như Cytomegalovirus. Bnh liêt mt Bell thường thy ph n hay bnh nhân tiu đường. Bnh lit mt Bell do Bác sĩ Charles Bell, môt gii phu gia Tô cách Lan khám phá hi thế k 19. Đôi khi không rõ nguyên nhân bnh lit na mt Bell, như bnh Lyme cũng có th làm lit mt nên nhm là Bell. Người da đen b bnh sarcoidosis có th làm lit mt cũng có th nhm là Bell.

Triu chng bao gm: bt thình lình bnh nhân b lit nh mt na mt. Có th thy đau sau mt bên tai, na mt cm thy yếu, ri lit na mt. Có th lúc đu thy yếu mt bên mt, ri bnh nhân cm thy mt bên mt như b cng li, méo mt. Bnh tiến trin t nh sang nng trong khong 48 gi. Mt cùng mt bên không nhm được. Khó ăn. Đôi khi ăn thy mt v. Phn ln r mt thy tê, mt nng, mc dù cm giác vn bình thường.

Điu tr: Prednisone, Acyclovir, nh thuc nước mt khi b khô, dán tape đ mt nhm li (đ vt l khi rt vào mt hay con gì bò vào mt trong khi ng). Nếu mt b đau phi cho bác sĩ biết. Bác sĩ gia đình hay bác sĩ chuyên khoa thn kinh s theo dõi và ch dn tường tn trong lúc điu tr.

Bnh lit mt bên mt Bell không phi do nguyên nhân tai biến mch máu não. Nhưng cn gp bác sĩ ngay đ điu tr, gp bác sĩ chuyên khoa thn kinh đ phân bit vi tai biến mch máu não, và nếu không liên lc được vơí bác sĩ gia đình thì vào phòng cp cu.

 

 

 

 

08.07.2010

 

Di Th VEGF – Ung thư Rut già, Rut thng

Ung Thư Bung Trng liên h di th VEGF, và cht CRP.

Bs Kyung A. Kwon và các đng nghip đo mc VEGF (Vascular endothelial growth factor), IL-6 (Interleukin-6) và cht bch đn CRP (C-reactive protein) trong huyết thanh bnh nhân b ung thư trc tràng và rut già. Mc đích là mun tìm hiu tình trng và tiên lượng ca loi ung thư này.

Th nghim cho 132 bnh nhân ung thư rut già và rut thng sau khi gii phu và theo dõi 18.53 tháng. Kết qu th nghim cho thy mc VEGF và CRP tăng cao trong huyết thanh trước khi bnh nhân ung thư rut già và trc tràng gii phu điu tr. Mc VEGF tăng cao có th coi là tiên lượng xu cho s sng còn ca bnh nhân ung thư rut già và rut thng.

Kết qu đăng trong báo BMC Cancer, 10: 203, 2010.

Tăng Biu Hin IGFIR điu chnh VEGF và VEGF-C tiên đoán Ung thư Rut Già và Rut thng di căn vào hch bch huyết

Th th yếu t tăng trưởng ging cht Insulin (IGFIR, Insulin-like growth factor-1 receptor) tng được biết có tác dng vào u bướu ung thư. Trong nghiên cu này, Bs Chunhui Zhang và các đng nghip mun tìm hiu xem IGFIR liên h ti hin tượng di căn ung thư rut già và rut thng vào hch bch huyết như thế nào. Kết qu th nghim cho thy th nghim biu hin nhng th th IGFIR, VEGF và VEGF-C có li chun đnh di căn hch bch huyết t ung thư rut già và rut thng. Nh đó có th giúp xác đnh chương trình tr liu bnh nhân ung thư rut già và rut thng (trc tràng) sau khi gii phu.

Bài đăng trong báo BMC Cancer, 10: 184, 2010.

 

cứng tuyến giáp trạng và biểu hiện di thể TGFB1

Bài này do Bs A. Cyaniak-Majierska cùng các cộng sự viên đăng trong Experimental and Clinical Endocrinology & Diabetes ngày 03/17/10. Mục đích của nghiên cứu này là muốn tìm hiểu giữa mức biểu hiện di thể TGFB1 trong những mẫu sinh thiết tuyến giáp trạng và hiện tượng xơ cứng trong mô tuyến giáp trạng bị viêm Hashimoto và bệnh bướu cổ không độc (non-toxic goiters).
Tất cả có 63 mẫu sinh thiết: 30 mẫu lấy từ tuyến giáp trạng bị viêm Hashimoto và 33 mẫu lấy từ bướu cổ không độc. Tất cả đều được đo lường biểu hiện TGFB1, và biểu hiện COL1A1 và COL3A1. TGFB1 vừa kích thích sản xuất thành phần ngoài tế bào vừa ngăn tiêu hủy thành phần ngoài tế bào. Xơ tuyến giáp trạng do biểu hiện 2 di thể COL1A1 và COL3A1. Kết quả thử nghiệm cho thấy có sự khác biệt của di thể TGFB1 và COL1A1 trong 2 nhóm bệnh nhân viêm giáp trạng Hashimoto và bệnh bứu cổ không độc.
Biểu hiện TGFB1 trong nhóm bệnh Hashimoto cao hơn ở bướu cổ không độc. Tuy nhiên biểu hiện COL3A1 không khác biệt giữa 2 nhóm Hashimoto và bướu cổ. Trong nhóm Hashimoto, biểu hiện di thể khác biệt giữa TGFB1 và COL3A1.
Kết quả thử nghiệm khuyến cáo tích tụ tăng cao thành phần ngoài tế bào có thể là cơ nguyên xơ cứng giáp trạng khi bị viêm giáp trạng kinh niên.
Liên hệ giữa TGFB1 và hiện tượng xơ mô là một đề tài khảo cứu cho nhiều bệnh khác như xơ phổi, xơ thận, và xơ gan.
Trong một tường trình đăng trong Human Molecular Genetics, 13: 1649, 2004, Juan C. Celedon và các đồng nghiệp khuyến cáo liên hệ giữa nhiễm sắc thể 19q và bệnh nghẹt thở kinh niên liên hệ hút thuốc lá. Nhiễm sắc thể 19q chứa di thể TGFB1.
Trong một thử nghiệm đăng trong Radiation Res., 165: 546, 2006, G. Han và các đồng nghiệp cho biết Hydroxyprolene và di thể TGFB1 liên hệ thành lậo chất xơ trong phổi sau khi chiếu phóng xạ quang tuyến. Thử nghiệm cho biết Angelica Sinensis ngăn chặn sản xuất di thể TGFB1 và hydroxyprolene, do đó giảm thành lập chất xơ trong mô phổi. TGFB1 đóng vai trò quan trọng cho tế bào fibroblasts trong việc sản xuất chất keo collagen từ tế bào fibroblats. Collagen là một chất bạch đản chứa hydroxyprolene.
Thành lập chất xơ trong phổi, hiện tượng tự hủy và sản xuất quá mức TGFB1 có thể là nguyên nhân gây nên một số bệnh phổi như bệnh khe phổi (interstitial lung disease) và bệnh suyễn.
Cai và các đồng nghiệp thuộc Trung Tâm Nghiên cứu bệnh tiểu đường, bệnh bộ máy tiêu hoá và bệnh thận dự tính chương trình khảo sát hiện tượng xơ gan liên hệ TGFB1 vơí viêm gan B và C.
Tóm lại, TGFB1 có thể coi như một tác nhân điều biến (modulator) quan trọng trong việc sửa chữa những vết thương, sinh ra chất xơ ảnh hưởng tơí nhiều tế bào như sinh sản tế bào fibroblasts, hoá ứng động (chemotaxis), kích thích tổng hợp mô liên kết, và ngăn chặn mô liên kết khỏi bị hư hại. TGFB1 kích thích phiên mã 2 di thể COL1A1 và COL2A2 nằm trong nhiều nhiễm sắc thể khác nhau.

 

 

 

01.07.2010

Ph N và Nguy Cơ Bnh Tim Mch

Bs Y. Zhang va ph biến trong báo Nutrition, Metabolism and Cardiovascular diseases, trên mng, ngày 31 tháng 5, 2010, nói v ph n M vi bnh tim mch. Khong 35% ph n M b bnh tim mch và đàn ông b bnh tim mch khong 37.6%. Như vy tc là ph n M b bnh tim mch suýt soát đàn ông M. S ph n M b bnh tim mch ngày nay bng s đàn ông M b bnh tim mch 10 năm trưóc đây (tc là ph n M b bnh tim mch tăng cao trong vòng 10 năm qua). Đàn bà M b t vong vì bnh tim mch cao nht hin nay (52.6%) so vơí nhng nguy cơ t vong khác. Nhng nguy cơ gây bnh tim mch cho c đàn ông ln đàn bà ti M đu do nhng bnh như cao huyết áp, cao m trong máu, hút thuc lá, ít hot đng, và mp phì. Riêng đàn bà còn do ung thuc nga thai, trong thơì kỳ mt kinh nguyt, và ph n m bung trng trước thơì kỳ mãn kinh.

Bs Andrew Moran và các cng s viên tham kho vin tượng bnh tim mch ti Trung Quc. Bài đăng trong Circulation: Cardiovascular Quality and Outcomes, 3: 243, 2010. Các chuyên gia dùng phương pháp đin toán Markow tìm hiu nguy cơ bnh tim mch cho nhng thế h tui t 30 ti 84 trong thi gian t 2010 ti 2030. Kết qu cho biết tui tác và t l tăng trưởng dân s ti nước này s tăng cao hơn phân na (hơn 50%) trong 20 năm tơí đây, đc bit nhng bnh như cao máu, cao cholesterol trong máu, tiu đường và mp phì. H cũng chăm chú vào vic kim soát bnh cao máu, hút thuc lá và nhng nguy cơ khác gây bnh tim mch.

Bs Gloria D. Coronado và các cng s viên khuyến cáo phòng nga bnh tim mch cho ph n di dân người Vit ti Hoa Kỳ. Tham kho đăng trong báo J. of Women’s Health, 17: 1293, 2008. Các chuyên gia cho biết nguy cơ bnh tim mch tăng cao M, nhiu nước trên thế gii k c Hoa Kỳ và Vit Nam. Dùng mô hình nghiên cu cho 1523 ph n người Vit di dân, tui t 20 ti 79 ti thành ph Seattle, Washington, trong thi gian t 2006 ti 2007. Tui tác và thi gian M liên h đ phòng nguy cơ bnh tim mch. Các tác gi khuyến cáo nên tiếp tc ph biến gim nguy cơ bnh tim mch cho ph n người Vit di dân ti Hoa Kỳ.

Cơ Quan Y Tế Hoa Kỳ cũng ph biến nhng tài liu viết bng tiếng Vit và tiếng Anh cho người Vit ti Hoa kỳ (National Heart Lung and Blood Institute, nih.gov) khuyến cáo mi người nên t đo huyết áp, theo dõi huyết áp, và gim nguy cơ bnh tim mch. Ngoài ra còn ph biến nhng tài liu bng tiếng Vit ch cách sng lành mnh vơí nhng cách ăn ung dinh dưỡng tt đ gim nguy cơ bnh tim mch.

 

 

 

24.06.2010

Bnh vy nến và Viêm Gan C 

Trong mt tường trình đăng trong báo Dermatology, volume 220, s 3, 2010, do Bs Arnon D. Cohen, cho biết có s liên h gia bnh vy nến vi viêm gan C. Tuy nhiên không thy bnh vy nến có liên h vi viêm gan B.

Kết qu da theo kho sát 12,502 bnh nhân b vy nến. Các tác gi khuyến cáo nên lưu ý sàng lc bnh viêm gan C khi bnh nhân b bnh vy nến.

Liên h gia bnh viêm gan C và vy nến đã được bình lun trong nhiu kho cu trước đây. Bs E. Taglionevà các đng nghiêp xut bn J. Rheumatology, 36: 270, 1999 cho biết viêm gan C có t l cao mc bnh vy nến và loi phong thp do bnh vy nến gây nên. Đo kháng th viêm gan C bng th nghim ELISA cho 50 bnh nhân b bnh vy nến và 50 bnh nhân b phong thp vy nến. Và nhng bnh nhân b bnh vy nến đu được th nghim RIBA (recombinant immunoblot assay). Kho sát so sánh vi 76 bnh nhân b phong thp loi rheumatoid. Kết qu th nghim không xác nhn gi thuyết viêm gan C gây bnh vy nến. Tuy nhiên có s khác bit sác sut gia t l bnh viêm gan C vi phong thp do vy nến so vi người bình thường.

Trong đin báo Dermatology on line s 12 (7): 4, 2006, 2 bác sĩ Roberto Cecchi và Laura Bartoli đã điu tr bnh nhân vy nến nng vi viêm gan C bng thuc etanercept (anti-TNF alpha therapy) trong 12 tháng. Kết qu tt đp. Tuy nhiên cn thêm nhiu th nghim đ làm sáng t vn đ.

Vy nến là mt bnh thông thường nh hưởng ti chu kỳ tế bào da. Tế bào da ca bnh vy nến sinh sn rt mau l gây nên nhng lp da có vy dy, nga, khô đ và đôi khi nhân cm thy đau. Vy nến là mt bnh kinh niên, khi bt khi không, nhưng t t bnh s b nng thêm.

Viêm gan C do nhim siêu vi trùng viêm gan C làm cho gan b viêm. Phn ln bnh nhân b nhim viêm gan C không có triu chng trong lúc đu. Có trường hp ch biết b viêm gan C khi chc năng gan tr thành bt thường, hoc khi th nghim truy tm mi biết đã b nhim siêu vi trùng viêm gan C, hoc có khi c chc năm sau này bnh nhân mi biết b viêm gan C. Viêm gan C là mt trong nhng loi viêm gan nguy him nht.

 

Tin Mi Y Hc Suy Tim

Phương pháp mi đo lường đ trm trng phc tp ca bnh suy tim

Ts Barbara Riegel và các cng s viên trình bày mt phương pháp ly tên là HF-DMSI (Heart failure Disease Management Scoring Instrument) dùng đ đo lường đ trm trng và phc tp ca bnh suy tim. Hai nhân vt quan trng nht trong gii pháp này là nhân viên đưa lnh và thông tin. Tường trình đăng trong báo Circulation: Cardiovascular Quality and Outcomes, 3: 324, 2010.

 

Máy Điu Tr Bnh Suy Tim

Bs Arthur Moss (ngày May 13, 2010) thuc Đi Hc Y Khoa Rochester viết mt bài tường trình ph biến trong bn thông tin NewsRoom ca trường Đi Hc này. Kết qu nghiên cu đã được tường thut trong Heart Rhytms Society năm th 31. Kết qa nghiên cu cũng đã được viết năm ngoái trong báo New Eng J. Med. B phn bao gm máy điu chnh nhp tim Cardiac Resynchronization Device phi hp vi máy kh rung tim Defibrillator (CRT-D) gài vào bnh nhân c hai phái nam va n. Nói chung 2 máy này giúp gim suy tim, 41%, cho c phái nam và phái n. Kết qu hiu nghim hơn cho bnh nhân phái n (70%) so vi bnh nhân phái nam (35%) trong vic điu tr suy tim, và t l t vong gim được 72% bnh nhân suy tim phái n. Tuy nhiên t l t vong bnh nhân phái nam suy tim không thuyên gim khi dùng phương pháp này. Máy tác dng tt hơn cho ph n suy tim vì bnh nhân ph n phn ln b nght dn truyn thn kinh tim bên trái và là lý do làm ri lon h thng dn truyn đin trong tim ph n, k c vic tim bóp không đu.

 

Thiếu máu cc b cơ tim vi ri lon tâm trương và suy tim

Bs Thomas E. Vanhecke và các đng nghiêp tường trình trong báo Current Cardiology reports, tháng 5, 2010. Theo các tác gi thì 45-55% bnh nhân đng mch vành tim b suy tim thâm trương và thiếu máu cc b cơ tim và là nguyên nhân gây bnh suy tim tâm trương trm trng hơn. Nếu không sm nhn biết đ điu tr thiếu máu cc b tim cp tính và kinh niên thì bnh tim s trm trng hơn. Trong bài tham kho này, các chuyên gia đã trình bày vai trò ca thiếu máu cc b tim, tiến din xơ tim, v 2 phương din dch t hc và bnh lý và sinh lý hc, xác đnh ri lon chc năng tâm trương và suy tim tâm trương.

Khi chc năng tâm trương ca tim ri lon nng thì tim bnh nhân s b suy tâm trương. Đnh bnh ri lon suy tâm trương thường căn c theo kết qu siêu âm tim. Khi tâm tht tim b cng bt bình thường, máu không th vào tâm tht đy đ như bình thường trong giai đon tâm trương, thì bnh nhân s b suy chc năng tâm trương.

Khi chc năng tâm trương (diastolic dysfunction) trong tình trng đng máu trong phi thì bnh nhân s b suy tâm trương (diastolic heart failure).

 

 

 

17.06.2010

 

Máu Trong Nước Tiu

Máu trong nước tiu (hematuria) là mt triu chng khi thy hng huyết cu trong nước tiu (Red blood cells, RBC). Có 2 loi triu chng máu trong nước tiu. Loi th nht khi nhìn bng mt thường mà thy đ trong nước tiu, tc là có nhiu máu (Gross hematuria). Loi th 2 nếu phi dùng kính hin vi mơí thy hng huyết cu là có ít máu (Microscopic hematuria). Truy tìm máu trong nước tiu là mt th nghim thông thường thy trong phòng thí nghim hay phòng mch bác sĩ.

Triu Chng: Bnh nhân thường thy nước tiu có mu đ, hng, hay màu ging như nước Coca. Nhưng đôi khi đi tiu ra máu mà không thy có triu chng. Trong trường hp hiếm có, bnh nhân thy máu ra thành cc và cm thy đau khi đi tiu.

Nguyên Nhân Nước Tiu có Máu: Máu trong nước tiu có th do tp th dc (thường trong mt vài ngày). Máu trong nước tiu có th do ung thuc x (laxative Ex-lax), thuc loãng máu như Aspirine, hay hiếm có hơn do Clopidogrel, v…v…. Nhưng bnh nhân vn phi gp bác sĩ đ xác đnh nguyên nhân. Thc vy, nguyên nhân máu trong nước tiu rt phc tp. Cn gp bác sĩ Chuyên Niu khoa (Urologist).

Đàn ông ln tui b nhim trùng đường tiu có khi th nghim mi thy máu trong nước tiu. Trong trường hp nhim trùng nng vi trùng đi ln t bng đái vào thn hay vi trùng lt vào thn qua ng mch máu, bnh nhân thy đau hông và nóng. Có trường hp bnh nhân b sn trong thn hay bng đái, sưng tuyến nhiếp h tuyến hay viêm nhiếp h tuyến cũng có th b chy máu nhiu hay ít trong nước tiu. Ngoài ra, có máu trong nước tiu còn do ung thư thn, ung thư bng đái hay ung thư nhiếp h tuyến. Sau hết, mt s bnh hiếm thy hay bnh nhân b thương tích thn cũng là nguyên nhân làm cho nước tiu có máu.

Th Nghim: Ngoài vic khám bnh, bác sĩ th nghim nước tiu xem còn tiếp tc có máu, th nhim trùng, th khoáng cht gây bnh sn.

Chp hình như siêu âm nhng cơ quan đường tiu như thn hay bàng quang đ truy tm khi thn b nước (hydronephrosis), đường dn nước tiu t thn tơí bàng quang b nước (hydroureter), thn có cht vôi (nephrocalcinosis), b u bướu trong b phn đường tiu, hay có sn trong đường dn nước tiu (ureter), thn b thương tích, bnh nang thn (renal cysts) hay ung thư thn (renal cells carcinoma), hoc hiếm hơn chy máu trong nước tiu do mch máu thn bt bình thường.

Nguyên nhân chy máu trong nước tiu do phn ngoài thn như sưng nhiếp h tuyến không phi do ung thư, bnh nhân hin đang ung thuc loãng máu, có sn thn, nhim trùng bng đái hay nhim trùng nhiếp h tuyến, hoc do viêm mào tinh hoàn hay niu đo, ung thư bng đái, ung thư niu đo. Cui cùng, chy máu trong nước tiu có th thy sau khi tình dc.

Chp hình bàng quang và chp hình đường dn tiu IVP sau khi chích thuc phn quang (intravenous pyelogram), là đ xem thn, đường dn tiu hay bng đáí có gì bt bình thường.

Nếu cn đi sâu vào chi tiết, bác sĩ cho chp hình ct lp CT urogram, th tế bào hc nước tiu, và ni soi bàng quang là nhng th nghim thường dùng đ chn đoán bnh khi nước tiu có máu (microhematuria).

Đôi khi th nghim toàn b không thy gì nhưng bnh nhân vn phi theo dõi thường xuyên, đc bit cho nhng ai có nguy cơ ung thư bàng quang như tiu s hút thuc lá, làm vic trong môi trường có cht đc, hay tiu s x tr ung thư.

Nguyên Nhân nước tiu có máu nhìn thy qua kính hin vi (microhematuria) rt phc tp. Nếu bác sĩ chuyên Niu Khoa (Urologist) không thy gì thì cn gp bác sĩ chuyên khoa Ni Thương Thn (Nephrologist). Thí d, chy máu trong nước tiu bt ngun trong tiu cu, có th do bnh liên h min dch như bnh lupus, bnh thn IgA, viêm thn-tiu cu (membranoproliferative)…Liên h di truyn như bnh Fabry, Alport. Hay có máu trong nước tiu là do liên h gia đình dòng h; viêm nhim trùng như viêm thn tiu cu do nhim vi trùng Streptococcus, hay nhim siêu vi trùng…

Nguyên nhân chy máu trong nước tiu ngoài tiu cu do bnh thn đa nang, viêm thn di truyn, bnh dinh dưỡng như nước tiu có cht vôi, bnh thn khe (interstitial) do vi trùng, siêu vi trùng, do thuc men đang dùng, hay bnh do hin tượng t min dch, nhim trùng như lao hay viêm thn

Tóm li, chy máu trong nước tiu có th thy nhiu hay ít trong nước tiu, nguyên nhân đa dng và phc tp, cn phi gp bác sĩ nht là bác sĩ chuyên v niu khoa (Urologist) đ truy tm bnh. Nếu vn không thy gì, mà vn b máu trong nước tiu (microhematuria) thì cn gp bác sĩ chuyên khoa Nôi Thương Thn (Nephrologist) đ tìm nguyên nhân. Bác sĩ Ni Thương Thn có th phi làm sinh thiết thn (renal biopsy).

 

 

Liên H Già Nua vi Lon Chc Năng Tế bào Ni Mô

Bs M.D. Herera và các cng s viên cho biết lon chc năng ni mô tăng cao nguy cơ bnh tim mch và cao huyết áp tui già. Din biến già nua làm cho nhng tế bào ni mô mch máu thay đi, và là nguyên nhân làm mt thăng bng nhng cht do ni mô sn xut làm mch máu n dãn hay co nh.

Hin tượng mt thăng bng k trên đã làm thay đi chc năng sinh hc ca cht không mu NO (Nitric oxide), tăng cao sn xut cht Cyclooxygenase (COX) làm mch máu co nh. C 2 cht k trên liên h sn xut nhng chng loi phn ng đc bit cho dưỡng khí (Oxygen) và khí trơ (Nitrogen).

Trong bài viết này các tác gi đã nghiên cu nhng cơ nguyên bnh lý hc gây lon năng cho tế bào ni mô đưa tơí nhng yếu t làm thay đi din biến già nua liên h hin tượng oxýt hoá và nhng cht cytokines trong hin tượng viêm, và do đó đã làm hng nhng tế bào ni mô và nhng yếu t di truyn. Bài tham kho đăng trong báo Ageing Research Review, 9: 142-152, 2010.

Trong mt tường trình khác do Andrzej S. Tarnawski và các đng nghip tường trình trong báo Biochem Biophys Res Communication, March 1, 2010, cho biết PTEN, mt cht có đc tính nh nguyên phosphatase (dual-specific phosphatase), tăng biu hin trong tế bào ni mô mch máu khi tế bào già nua. Vy tăng cao PTEN là yếu t chính gây hin tượng già nua cho to mch (angiogenesis).

Tiếp theo, Ts Sandra Donnini và các cng s viên cho biết nhng thuc kìm hãm ACEI (angiotensin-converting enzyme inhibitors, cha Sulfhydryl) có tính cht chng oxýt-hoá điu chnh e-NOS, FGF-2, và TERT mRNA, giúp tế bào ni mô sng lâu hơn, sa cha tế bào ni mô b hư hi. Các tác gi khuyến cáo li ích ca thuc ACEI trong vic điu tr bnh tim mch do hư hi tế bào ni mô hay hin tượng già nua. Bài đăng trong Pharmacol Exp Therapy, March 2010, 332: 691.

 

 

 

14.05.2010

 

Liên H Già Nua vi Lon Chc Năng Tế bào Ni Mô

Bs M.D. Herera và các cng s viên cho biết lon chc năng ni mô tăng cao nguy cơ bnh tim mch và cao huyết áp tui già. Din biến già nua làm cho nhng tế bào ni mô mch máu thay đi, và là nguyên nhân làm mt thăng bng nhng cht do ni mô sn xut làm mch máu n dãn hay co nh.

Hin tượng mt thăng bng k trên đã làm thay đi chc năng sinh hc ca cht không mu NO (Nitric oxide), tăng cao sn xut cht Cyclooxygenase  (COX) làm mch máu co nh. C 2 cht k trên liên h sn xut nhng chng loi phn ng đc bit cho dưỡng khí (Oxygen) và khí trơ (Nitrogen).

Trong bài viết này các tác gi đã nghiên cu nhng cơ nguyên bnh lý hc gây lon năng cho tế bào ni mô đưa tơí nhng yếu t làm thay đi din biến già nua liên h hin tượng oxýt hoá và nhng cht cytokines trong hin tượng viêm, và do đó đã làm hng nhng tế bào ni mô và nhng yếu t di truyn. Bài tham kho đăng trong báo Ageing Research Review, 9: 142-152, 2010.

Trong mt tường trình khác do Andrzej S. Tarnawski và các đng nghip tường trình trong báo Biochem Biophys Res Communication, March 1, 2010, cho biết PTEN, mt cht có đc tính nh nguyên phosphatase (dual-specific phosphatase), tăng biu hin trong tế bào ni mô mch máu khi tế bào già nua. Vy tăng cao PTEN là yếu t chính gây hin tượng già nua cho to mch (angiogenesis).

Tiếp theo, Ts Sandra Donnini và các cng s viên cho biết nhng thuc kìm hãm ACEI (angiotensin-converting enzyme inhibitors, cha Sulfhydryl) có tính cht chng oxýt-hoá điu chnh e-NOS, FGF-2, và TERT mRNA, giúp tế bào ni mô sng lâu hơn, sa cha tế bào ni mô b hư hi. Các tác gi khuyến cáo li ích ca thuc ACEI trong vic điu tr bnh tim mch do hư hi tế bào ni mô hay hin tượng già nua. Bài đăng trong Pharmacol Exp Therapy, March 2010, 332: 691.

TAGS: Già nua, Lon chc năng tế bào ni mô (endothelial cells), Oxýt-hoá và Cytokines, PTEN, Sulfhydryl ACEI chng oxýt-hoá

 

 

 

22.04.2010

 

HER2 và Ung Thư Vú
 
HER2 đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị ung thư vú phụ nữ. Malory Allison trong báo Nature Biotechnology, 28: 117, 2010, đã bàn luận nhiều vấn đề cần đọc và hiểu tường trình thử nghiệm HER2, và điều trị hiệu quả sau khi thử nghiệm HER2.
Tuy nhiên, K.A. Phillips và các đồng nghiệp trong báo Cancer 115: 5166, 2009, cho biết 20% kết quả thử nghiệm tường trình HER2 không chính xác. Khoa học gia Marck Sliwkowski cho biết 98% bệnh nhân ung thư vú đã được thử nghiệm truy tầm HER2. Tuy nhiên có một số vấn đề đã được nêu lên như y sĩ không đọc hiểu rõ kết quả thử nghiệm, hoặc một số bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc chống HER2 (Trastuzumab, Herceptin), nhưng chưa được thử nghiệm truy tầm HER2 trước khi điều trị.
Herceptin là một kháng thể đơn dòng kìm hãm thụ thể gen HER2/neu. Kháng thể Herceptin bám vào thụ thể bạch đản làm cho tế bào ung thư không thể phát triển.
Một số thuốc mới đang thử nghiệm chống HER2. Thí dụ một phân tử nhỏ Tykerb đã được phép dùng điều trị ung thư vú.
Genetech hiện đang thử nghiêệm 2 thuốc mới chống HER2 trong giai đoạn 3 thử nghiệm lâm sàng. Thuốc Pertuxumab kìm hãm thành lập dimer (dimer là một hợp chất do 2 phân tử giống nhau tạo nên) của HER2. Pertuxumab bám vào một phân tử miễn dịch (antigenic determinant), khác vơí thuốc Herceptin. Thuốc kìm hãm HER1 và HER3. Genetech đang thử nghiệm tổng hợp cả 2 thuốc kìm hãm HER2 để trị ung thư vú. Kết quả thử nghiệm sơ khởi nhiều hứa hẹn. Khi thêm Pertusumab, khoảng 25% bệnh nhân đang dùng thuốc Herceptin bị ung thư phát triển giảm bướu ung thư nhỏ xuống hơn 50%.
Hãng thuốc Genetech hiện cũng đang thử nghiệm một phối hợp khác giữa Transumab và DM1 (một sản phẩm chống gián phân tế bào) của hãng Waltham, Massachusetts.
Một bác sĩ chuyên khoa ung thư Dennis Slamon thuộc Đại Học Y Khoa UCLA, điều trị tổng hợp Herceptin vơí thuốc Becacizumab (Avastin) kìm hãm yếu tố VEGF (Vascular endothelial growth factor). Trong giai đoạn 2 thử nghiệm lâm sàng, tổng hợp Herceptin vơí VEGF, đã có hiệu quả (giảm 54%) khi trị ung thư vú di căn. Trong thử nghiệm này, bệnh nhân chưa có hoá học trị liệu khi dùng Herceptin vơí VEGF.
Hiện giờ, còn nhiều nghiên cứu khác dùng thuốc kìm hãm Phosphatudyl inositrol 3-phosphate (PI3) kinase và Phosphatase and tensin homolog (PTEN).
Ngoài ra còn những thuốc kìm hãm khác như mTOR và BKM120 cũng đang mới trong vòng thử nghiệm.
HER2 là một loại bạch đản viết tắt bởi chữ Human Epidermal growth factor Receptor 2. HER2 là một thụ thể tyrosine kinase bám ngoài màng tế bào, làm cho tế bào phân hoá và phát triển.
Di thể HER2 (HER2/neu) có thể đột biến hay tăng cao biểu hiện gây ung thư. Khoảng 15-20% ung thư vú tăng cao biểu hiện di thể HER2/neu.
Vậy hy vọng trong tương lai sẽ có nhiều thuốc mới điều trị HER2 cho ung thư vú phụ nữ.

 

 

15.04.2010

 

Giảm Ăn Muối Mặn
 
Trong báo New England J. Medicine, 362: 590, 2010, Bs Kirsten Bibbins Domingo và các đồng nghiệp cho biết nếu mỗi người ở Mỹ giảm ăn muối dưới 3gm mỗi ngày thì sẽ giảm được số bệnh nhân mới bị tử vong vì bệnh tim mạch từ 60 ngàn tớí 120 ngàn người, giảm tai biến mạch máu não từ 32 ngàn tơí 66 ngàn người, giảm bệnh nhồi máu cơ tim từ 54 ngàn tới 99 ngàn người, và giảm tử vong vì bất cứ lý do gì từ 44 ngàn tới 92 ngàn người.
Tất cả mọi trường hợp giảm ăn mặn đều có lợi, như phụ nữ giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, người già giảm bệnh tim và người trẻ giảm tỉ lệ tử vong.
Giảm ăn muối cũng quan trọng cho bệnh tim mạch, như giảm hút thuốc lá, bớt mập phì, hay giảm mức cholesterol trong máu.
Tóm lại, giảm ăn muối không những giảm nguy cơ bệnh tim mạch mà còn giảm những chi phí tốn kém.
Trong muối ăn có chất Sodium (Na). Một muỗng cà-phê muối ăn chứa 2,300 mgs Na. Khi nói về giảm chất muối tức là giảm chất Na không quá 1,500 tới 2,400 mgs Na mỗi ngày.
Na là một thành phần quan trọng cấu tạo trong cơ thể. Tất cả mọi loại nước trong cơ thể như máu, mồ hôi, nước mắt đều chứa Na.
90% chất ions trong cơ thể là do ions Na.
Ions Na giữ nước cho nên khi càng ăn nhiều muối chứa Na bao nhiêu, càng giữ nhiều nước trong cơ thể bấy nhiêu. Na còn có nhiệm vụ khác là làm mạch máu co nhỏ lại.
Bởi vậy, Na vừa giữ nhiều nước trong cơ thể, vừa làm mạch máu co nhỏ, vừa làm cho tim phải làm việc mạnh hơn bình thường.
Những bệnh nhân bị suy tim, báng nước trong bụng, bệnh thận, cao máu, tiểu đường cần ăn ít muối chứa Na.
Ăn nhiều muối tăng cao huyết áp, tăng cao nguy cơ tai biến mạch máu não.
Trong báo Asia Pacific Journal of Clinical Nutrition, 17: 664, 2008 cho biết ăn nhiều muối tăng cao vi trùng H. Pylori trong bao tử, tăng cao nguy cơ ung thư bao tử.
Những đồ ăn chứa nhiều muối Na như khoai potato chips, đồ đông lạnh, thịt cá khô ướp muối, v…v…

 

 

08.04.2010

 

 

Thuốc Mới cho Ung Thư Máu, Bệnh Tim, Loãng Xương
 
Rituxan trị Ung Thư Máu (Chronic Lymphocytic Leukemia).
Ngày 18 tháng 2, 2010, FDA cho phép dùng thuốc Rituxan (Rituximab) cho một số bệnh nhân điều trị ung thư máu kinh niên Chronic Lymphocytic Leukemia (CLL). Được phép dùng cho bệnh nhân CLL bây giờ coi là được hoá học trị liệu lần đầu tiên, hoặc cho những bệnh nhân đã từng dùng nhũng thuốc khác trị CLL không thành công.
Rituxan là một kháng thể đơn dòng (monoclonal antibody), được điều chế bằng kỹ thuật sinh học (khác vơí kỹ thuật dùng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân). FDA cho phép dùng Rituxan dựa theo kết quả 2 nghiên cứu. Kết quả thứ nhất khảo sát 817 bệnh nhân chưa từng được dùng hoá học trị liệu trước đây: bệnh nhân sống 8 tháng lâu hơn khi tổng hợp thuốc này vơí hoá học trị liệu, so sánh vơí bệnh nhân chỉ chữa bằng hoá học trị liệu không thôi. FDA phân tích kết quả nghiên cứu cho biết thuốc Rituxan thêm vơí hoá học trị liệu thông thường không có lợi cho người lớn tuổi (70 tuổi hay hơn). Tuy nhiên không thấy Rituxan có hại cho những người già này. Thử nghiệm thứ 2 bao gồm 522 bệnh nhân ung thư máu CLL đang diễn tiến chữa bằng những phương pháp hoá học trị liệu khác. Kết quả cho thấy nếu dùng Rituxan vơí hoá học trị liệu khác đang chữa CLL thì bệnh nhân sống thêm được 5 tháng. Muốn biết thêm chi tiết, đặc biệt những công phạt của thuốc Rituxan, xin vào
www.FDA.org.
Chú thích: Rituxan là thuốc thứ 3 đã được FDA cho phép diều trị ung thư máu CLL kể từ năm 2008. Tháng 3 năm 2008, FDA đã cho phép dùng thuốc Treanda (benzamustine) trị ung thư máu CLL cho bệnh nhân trước đây chưa từng dùng thuốc trị liệu nào khác. Tháng 10 năm 2009, FDA cho phép dùng thuốc Arzerra (ofatumumab) trị CLL cho bệnh nhân đã được hoá học trị liệu trước đây nhưng không khỏi bệnh.

Giảm Nguy Cơ bệnh Máu Cục Vữa Động Mạch
Bệnh Nhân Tim Mạch Uống Aspirin hay những thuốc giảm Nguy Cơ Bệnh Máu Cục Vữa Động Mạch.

Trong báo American J. of Cardiology, 105: 445, 2010, Bs Christopher P. Cannon và các cộng sự viên tường trình bệnh nhân ngoại chẩn bị bệnh Máu Cục Vữa Động Mạch (Atherothrombotic) ở Mỹ uống Aspirin và những thuốc chống máu cục (Antithrombotic). Tham khảo 68,000 bệnh nhân ngoại chẩn ở Mỹ bị bệnh máu cục vữa động mạch, hoặc có nguy cơ bệnh máu cục vữa động mạch. 70% bệnh nhân được chữa bằng Aspirin, phần lớn ở miền Tây Trung Mỹ, và đại đa số là đàn ông, những người da trắng, và dưới 65 tuổi. Trong số những bệnh nhân dùng Aspirin, 18% uống thuốc trị tiểu cầu, và 6% uống thuốc loãng máu. Phân nửa bệnh nhân không uống Aspirin thì uống thuốc loãng máu hay thuốc chống tiểu cầu. 15% bệnh nhân không dùng thuốc chống tiểu cầu nào cả.
Tóm lại, 25% bệnh nhân bị bệnh tim mạch không uống Aspirin phòng ngừa, và 15% bệnh nhân chẳng uống thuốc chống tiểu cầu gì hết. Đây là một thí dụ cho thấy ngay cả ở một nước văn minh cũng không theo tôn chỉ uống thuốc triệt để mặc dù bệnh tim mạch là một trong những bệnh nguy hiểm nhất. Tất cả mọi người trong chúng ta nên hiểu biết y học nhiều hơn để giảm nguy cơ tử vong. Bài này giúp chúng ta để ý theo dõi bệnh nhân phòng ngừa nguy cơ bệnh tim mạch máu cục vữa động mạch.

 

Tác dụng Thuốc Teriparatide và Alendronate (hay cả 2 thuốc) vào Độ Loãng Xương phụ nữ mãn kinh. Bài này do Bs Joel S. Finkelstein và các cộng sự viên đăng trong báo J. Clinical Endocrinology xuất bản on-line ngày 17 tháng Hai, 2010.
Tham khảo 93 bệnh nhân hậu mãn kinh trong một nhà thương bị bệnh loãng xương nhẹ. So sánh cho bệnh nhân uống 10 mg Alendronate mỗi ngày, chích 40 µg Teriparatide dưới da mỗi ngày, hay dùng cả 2 thứ thuốc. Theo dõi 30 tháng. Bệnh nhân chích Teriparatide 6 tháng sau khi uống Alendronate.
Kết quả cho thấy mật độ xương lưng phụ nữ tăng cao hơn khi phụ nữ chỉ dùng thuốc Teriparatide so vơí bệnh nhân chỉ uống thuốc Alendronate, hay khi bệnh nhân dùng cả 2 thứ thuốc Teriparatide và Alendronate. Tương tự như vậy khi so sánh độ loãng xương ở cổ xương đùi thì thấy mật độ xương tăng cao hơn khi bệnh nhân chỉ dùng thuốc Teriparatide so với bệnh nhân chỉ uống thuốc Alendronate không thôi, hay khi bệnh nhân dùng chung cả 2 thứ thuốc Teriparatide và Alendronate. Tổng kết quả cho thấy Alendronate giảm khả năng tăng cao mật độ xương của Teriparatide, và giảm tốc độ luân chuyển xương phụ nữ.
Alendronate sodium hay Alendronic acid là một loại thuốc bisphosphonate dùng để trị bệnh loãng xương và một vài bệnh xương khác. Teriparatide là một loại thuốc tái tổ hợp của kích thích tố phó giáp trạng (parathyroid hormone) cũng dùng để điều trị vài loại bệnh loãng xương.

 

 

 

 

01.04.2010

 

Ngủ Trưa Tăng Trí Nhớ, Omega-3 và Omega-6, Thuốc Capsaicin, Vòng đặt Động Mạch Vành Tim (Zotarolimus-Eluting Stent)
 
 
Ngủ Trưa Tăng Khả Năng Học Hỏi của Não
Trong buổi tường trình của Ts Matthew Walker tại Đại Học California, Berkeley tại buổi họp hàng năm của hội American Association of the Advancement of Science tại San Diego ngày 21 tháng 2, 2010, dựa theo kết quả thử nghiệm cho 39 người trẻ khoẻ mạnh chia làm 2 nhóm: ngủ trưa và không ngủ trưa. Nhóm ngủ trưa kéo dài 90 phút. Những người không ngủ trưa có khả năng học hỏi kém hơn so vơí những người được ngủ trưa.
Kết quả xác nhận giả thuyết cho rằng ngủ trưa giúp bộ phận trí nhớ trong não tăng cường hơn, giúp não tiếp nhận trí nhớ dễ dàng hơn.
Năm 2007, chính Ts Walker đã đưa ra giả thuyết cơ quan hải mã (hypopocampus) tồn trữ trí nhớ tạm thời, trước khi chuyển sang vùng vỏ não ở trán. Vùng vỏ não trán có khả năng tồn trữ trí nhớ lâu dài hơn. Cơ quan hải mã nằm bên trong thùy trán thái dương.
 
Omega-3 và Omega-6 vơí Điều Trị và Phòng Ngừa Dinh Dưỡng trong bệnh Động Mạch Vành Tim.
Bs William Harris phổ biến trong báo Current Opinion in Clinical Nutrition and Metabolic Care, 13: 125, 2010 nói về vai trò phòng ngừa của 2 chất mỡ Omega-6 và Omega-3. Theo Hội Tim Mạch Hoa Kỳ thì cần tăng cao lượng mỡ Omega-3 và vẫn giữ lượng mỡ Omega-6 (hoăc có thể tang cao chút ít) . Cần 500 mg lượng mỡ Omega-3 mỗi ngày (trong dầu cá nước hay viên dầu cá) và khoảng 15 gr linoleic acid mỗi ngày (12 gr cho đàn bà và 17 g cho đàn ông). Uống cả 2 loại mỡ Omega-3 và Omega-6 quan trọng cho vấn đề phòng ngừa dinh dưỡng và điều trị bệnh động mạch vành tim.
 
Dùng Thuốc Capsaicin dưới dạng Jelly (thể keo) để chữa Bệnh Nhức Nửa Đầu (thiên đầu thống)
Bài viết do Bs C. Cianchetti đăng trong báo International Journal of Clinical Practice 64: 457, 2010. Động mạch ngoại biên đưa máu tơí não đóng vài trò quan trọng trong bệnh nhức nửa đầu. Những động mạch kể trên chứa những bạch đản peptides như CGRP (Calcitonin gene-related peptide) và chất P (SP). Cả 2 chất CGRP và SP có thể làm đau nhức đầu thống. Dùng thuốc keo Capsaicin như một cơ chủ vận chống thụ thể loại vanilloid, làm cho màng giây thần kinh cảm giác bị khử cực (depolarisation) giảm điều tiết chất CGRP và SP, và những peptides khác, do đó giảm tình trạng đau đớn bệnh nhức nửa đầu.
Thử nghiệm cho 23 bệnh nhân bị đau đầu thống nhức nửa đầu bằng cách thoa chất keo Capsaicin vào vùng động mạch thái dương. Kết quả cho thấy hơn 50% nhức đầu thống thuyên giảm. Tác giả đề nghị cần thêm khảo sát rộng rãi để làm sáng tỏ vấn đề.
 
So sánh Vòng chứa Chất Zotarolimus với Paciclaxel đặt vào Động Mạch Vành Tim
Bs Martin B. Lyon và các đồng nghiệp đăng kết quả so sánh loại vòng đặt vào động mạch vành tim Endeavor Zotarolimus-Eluting Stent vơí vòng đặt TAXUS Paclitaxel-Eluting để thông động mạch vành tim. Bài đăng trong báo J Am Coll Cardiol, 55: 543, 2010.
Vòng đặt vào động mạch vành tim chứa chất Zotarolimus (ZES) so sánh vơí vòng chứa chất Paclitaxel (PES).
Kết quả giám sát 1,548 bệnh nhân bệnh động mạch vành: 773 bệnh nhân đặt vòng ZES so sánh vơí 775 bệnh nhân đặt vòng PES, ở thời điểm 9 tháng sau, cho thấy: vòng ZES không thua vòng PES về phương diện khi động mạch vành tim bị suy. Nhồi máu cơ tim trong thơì gian 12 tháng đặt vòng thấp hơn khi đặt vòng ZES so vơí khi đặt vòng PES. Không khác nhau về phương diện tử vong do bệnh tim, nhồi máu cơ tim, động mạch đặt vòng tạo mạch, hay nghẹt động mạch đặt vòng.
8 tháng sau khi đặt vòng, tỉ lệ động mạch vành tim bị thu hẹp trở lại (restenosis) cao hơn khi đặt vòng ZES so vơí đặt vòng PES. Tỉ lệ tái tạo động mạch vành tim bằng nhau.
Kết quả cho thấy đặt vòng ZES và vòng PES vào một động mạch vành tim an toàn hiệu quả như nhau.
Zotarolimus là một chất giảm miễn dịch tổng hợp từ chất Rapamycin. Điều chế Zotarolimus từ Rapamycin bằng hiện tượng lên men, được coi như một sản phẩm thiên nhiên.
Paclitacel là một chất kìm hãm tế bào sinh sản dùng trong hoá học trị liệu ung thư. Ở đây, Paclitacel được dùng để phòng ngừa hiện tượng thu hẹp động mạch.

 

 

 

18-02-2010

 

Đọc báo y khoa tháng Giêng, 2010

 

Bài thứ nhất do Graziano Di Cianni và các đồng nghiệp đăng trong Women’s Health, 6: 97, 2010, kiểm tra lại tất cả những hỗn loạn biến dưỡng khi đàn bà có thai, mục đích chính tìm hiểu những cơ nguyên gây bệnh tiểu đường khi có thai và tìm hiểu những liên hệ rối loạn biến dưỡng gây tiểu đường kể trên vơí biến chứng bệnh khác khi đàn bà có thai. Khi đàn bà có thai bị tiểu đường cần theo dõi và phòng ngừa như kiểm soát cân lượng và tập thể dục thường xuyên để giảm nguy cơ bệnh tiểu đường và những rối loạn biến dưỡng liên hệ bệnh tim mạch. (Tiểu đường khi có thai bắt đầu đường cao trong máu khi phụ nữ có thai. Thường mức đường trở lại bình thường sau khi sinh xong. Những triệu chứng bao gồm: mắt mờ, mệt mỏi, dễ bị nhiễm trùng da, bọng đái hay nhiễm trùng da, khát nước, tiểu nhiều, ói mửa, xuống cân. Đường cao trong máu có thể gây vấn đề cho thai nhi như: thương tích khi sinh vì thai nhi có kích thước lớn, trẻ em có nguy cơ tiểu đường sau này và mập phì, thai nhi bị vàng da. Phụ nữ có thai và đường cao trong máu tăng cao nguy cơ cao huyết áp và phải mổ để sinh con).

 

Bài thứ hai của Mario Petretta và các cộng sự viên đăng trong báo International Journal of Cardiology, 138: 25, 2010, cho biết điều trị dùng thuốc statins giảm nguy cơ bệnh xơ cứng động mạch tim ở đàn ông. Không thấy có kết quả tương tự ở đàn bà. Statins không giảm nguy cơ tử vong ở cả đàn ông lẫn đàn bà.

 

Bài thứ ba nói về Hội Chứng Barrett có đơì sống dài lâu như người bình thường. Bài đăng trong Gastroenterology, 138: 5, 2010. Nghiên cứu bao gồm 366 bệnh nhân do Mayo Clinic theo dõi trong 30 năm. Tuổi trung bình 63, 72% đàn ông và 28% đàn bà. (Hội chứng Barrett do một lớp tế bào bất thường (metaplasia: dị sản) nằm ở phần dưới của ống thực quản. Hội chứng Barrett coi như một loại tiền ung thư).

 

Bài thứ tư đăng trong báo Gastroenterology, 138: 5, 2010. Nhiễm siêu vi trùng cấp tính cytomegalovirus trước đây được coi như là nguyên nhân gây ra bệnh viêm ruột (inflammatory bowel disease, viêm ruột già và ruột non. Có 2 bệnh viêm ruột chính là bệnh Crohn’s và ulcerative colitis).

Kết quả nghiên cứu này cho biết nhiễm siêu vi trùng cytomegalovirus lâu dài cũng có thể gây ra bệnh viêm ruột. (Siêu vi trùng Cytomegalovirus – CMV, thuộc nhóm siêu vi trùng Herpes. Siêu vi trùng CMV có thể nằm lì trong cơ thể trong một thơì gian khá lâu)

 

 

 

11.2.2010

 

 

Những Bài về Bệnh Phổi Được Đọc Nhiều Nhất

 

Bài thứ nhất do Ami A. Shad cùng các cộng sự viên đăng trong báo Journal of Rheumatology, tháng 12, 2009. Bài này tìm hiểu chứng giãn mao mạch máu (telangiectasis) liên hệ bệnh xơ cứng da (scleroderma).

Nghiên cứu đếm những vùng giãn mao mạch máu cho 147 bệnh nhân bị xơ cứng da.

Kết quả cho thấy chứng giãn mao mạch liên hệ bệnh mạch máu phổi. Chứng giãn mao mạch có thể là dấu ấn lâm sàng bệnh xơ cứng da.

(Bàn thêm: telangiectasis là bệnh do mạch máu nhỏ nở lớn nằm ngoài mặt da hay màng nhày, đường kính đo khoảng 0.5 tới 1.0 millimét. Bệnh thấy ở nhiều nơi trong cơ thể như mũi, cằm và má. Đôi khi cũng thấy ở chân như đầu gối hay cẳng chân).

 

Bài thứ hai do Marco Confalonien và các cộng sự viện đăng trong báo Expert Review of Cardiovascular Therapy, 7: 1503, 2009. Bài nói về vai trò của thuốc Bosentan trị bệnh động máu cục kinh niên làm tăng áp xuất động mạch phổi (Chronic thromboembolic pulmonary hypertension). Đây là bệnh áp xuất trong động mạch phổi dần dần tăng cao do cục máu bầm thành lập trong mạch máu phổi (đôi khi không nhận ra được khi chẩn bệnh).

Thử nghiệm dùng Bosentan, loại thuốc uống đầu tiên kìm hãm thụ thể endothelin, có kết quả tốt trong việc điều trị bệnh cao áp xuất đông mạch phổi.

Endothelin-1 là chất sản xuất từ tế bào và làm mạch máu co nhỏ lại gây bệnh cao huyết áp động mạch phổi kinh niên do thành lập cục máu đông và bệnh cao áp xuất động mạch phổi tự phát, không rõ nguyên nhân (idiopathic pulmonary arterial hypertension).

(Bàn thêm: Nghẽn động mạch phổi kinh niên do cục máu đông gây bệnh cao áp xuất động mạch phổi “pulmonary hypertension” hay bệnh tim phổi “cor pulmonale”.

Cao áp xuất phổi “pulmonary hypertension” do áp xuất cao trong động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, hay mạch máu mao ở phổi).

 

 

 

04.02.2010

 

Báo y khoa Bệnh Thần Kinh

Bài thứ nhất do Bs Arthur S. Walters và các đồng nghiệp đăng trong báo Clinical Neuropharcology, 32: 311, 2009. Bài nói về thuốc Gabapentin Enacarbil trị Bệnh Chân Đạp Khi Ngủ (Restless legs syndrome).

Thử nghiệm cho 95 bệnh nhân bị chứng đạp chân khi ngủ, bệnh từ trung bình tơí nặng. Bệnh nhân chia làm 3 nhóm: 1) bệnh nhân không uống thuốc gì, 2) uống 600 mg thuốc Gabapentin Enacarbil mỗi ngày và 3) uống 1,200 mg Gabapentin Enacarbil mỗi ngày. Bệnh nhân bị bệnh đạp khì ngủ ban đêm thuyên giảm khi uống 1200 mg Gabapentin Enacarbil mỗi ngày so vơí bệnh nhân không uống thuốc.

Bệnh nhân uống 600 mg Gabapentin Enacrbil không thuyên giảm so với bệnh nhân không uống thuốc gì.

Hai công phạt của Gabapentin Enacbril thường thấy như buồn ngủ và chóng mặt ở cường độ nhẹ và trung bình.

(Bàn thêm: Chân đạp khi ngủ là một rối loạn thần khi chân thấy không yên, đạp để thấy dễ chịu hơn. Bệnh nhân cảm thấy chân bị nóng rát, khó chịu, hoặc như có con gì bò trong chân).

 

Bài thứ hai nói về Sinh Tố D (25-Hydroxyvitamin D) liên hệ bệnh Sa Sút Trí Tuệ người già, và bệnh Mạch Máu Não người già. Bài đăng trong Neurology, November 25, 2009.

Ts J. S. Buell và các cộng sự viên muốn tìm hiểu liên hệ giữa mức sinh tố D trong máu, bệnh lãng quên, và chỉ số chụp hình đầu MRI cho bệnh mạch máu não.

Thử nghiệm cho 318 bệnh nhân tuổi khoảng 73.5, 32% là phụ nữ, 34.3% là người da đen. Kết quả cho thấy thiếu sinh tố D liên hệ bệnh lãng quên dementia, bệnh lãng quên Alzeimer, tai biến mạch máu não, và những chỉ số chụp hình đầu MRI cho bệnh nhân bị bệnh mạch máu não.

 

Bài thứ ba do Bs Raffi Topakian và các cộng sự viên. Bài đăng trong báo Cecebrovasc Dis, 2010: 29: 248, 2009.  Bài này nghiên cứu tỉ số động mạch ngoại biên của bệnh nhân bị tai biến mạch máu não cấp tính tăng cao khi động mạch não co nhỏ. Các tác giả cho biết chuẩn bệnh động mạch ngoại biên sau khi tai biến mạch máu não vì mạch máu não co nhỏ có thể coi như dấu ấn của bệnh xơ cứng động mạch và có thể giúp giảm nguy cơ và đề phòng bệnh đông máu bệnh xơ cứng động mạch. Các tác giả nhắc nhở tỉ số lên cao ở bệnh động mạch ngoại biên khi bị tai biến mạch máu não do động mạch não co nhỏ.

Các tác giả cũng khuyến cáo cần thêm nhiều thử nghiệm để làm sáng tỏ giá trị đo chỉ số cẳng chân và cổ tay (ankle-brachial index: đo áp xuất máu ở cẳng chân và cổ tay, khi bệnh nhân nghỉ ngơi. Đo áp xuất máu ở cẳng chân và cánh tay khoảng 5 phút sau khi bệnh nhân chạy máy treadmil) có thể giúp phỏng đoán nguy cơ nghẹt đông máu bệnh xơ cứng động mạch não và giúp phòng ngừa tai biến mạch máu não.

 

 

 

21.01.2010

 

Giảm Khả Năng Muỗi Truyền Bệnh

 

 

Trong một nghiên cứu đăng trong báo Cell 24 tháng 12, 2009, Ts Scott O’Neil tìm hiểu khả năng vi trùng Wolbachia truyền bệnh siêu vi trùng do muỗi gây nên. Các chuyên gia thuộc Đại Học Queensland cho biết khi để vi trùng Wolbachia nhiễm vào muỗi gây bệnh sốt xuất huyết thì khả năng truyền siêu vi trùng sốt xuất huyết vào muỗi giảm đi tức là chu kỳ gây bệnh cho người giảm đi.

Khoảng 60% loài sâu bọ truyền bệnh kể cả muỗi bị nhiễm vi trùng Wolbachia. Vi trùng truyền qua trứng từ côn trùng mẹ sang con, nhất là muỗi.

Các chuyên gia thử nghiệm muốn tìm hiểu vi trùng Wolbachia truyền bệnh vào muỗi như thế nào. Đồng thơì tìm hiểu vi trùng nhiễm vi trùng Wolbachia lan vào muỗi thiên nhiên như thế nào. Tìm hiểu khoảng bao nhiêu muỗi cần thiết gây bệnh. Tăng vi trùng Wolbachia vào muỗi có thể giảm lượng siêu vi trùng truyền bệnh.

Chưa rõ nguyên nhân vì sao vi trùng Wolbachia có thể bảo vệ côn trùng khỏi bị nhiễm siêu vi trùng gây bệnh từ người. Dường như vi trùng Wolbachia giảm nguồn mỡ fatty acids trong muỗi tức là giảm nguồn năng lượng nuôi siêu vi trùng. Các chuyên gia chăm chú vào loại muỗi Aedes aegypti truyền bệnh sốt xuất huyết dengue gây bệnh cho người. Các chuyên gia hy vọng có thể dùng vi trùng Wolbachia để kiểm soát lây lan bệnh sốt xuất huyết.

Ngoài ra, các chuyên gia cũng đang thử nghiệm vi trùng Wolbachia liên hệ ký sinh trùng Plasmodium Galinacium trong loài chim như một mô hình nghiên cứu ký sinh trùng sốt rét Plasmodium Falciparum gây bệnh sốt rét cho người. Kết quả cho thấy khoảng một tuần lễ sau khi cho muỗi cắn hút máu có vi trùng Wolbachia đã giảm lượng DNA Plasmodium xuống thấp 26 lần và số muỗi có tiềm năng truyền ký sinh trùng sốt rét giảm xuống phân nửa.

Theo các chuyên gia thì hiện giờ còn nhiều việc phải làm để coi xem vi trùng Wolbachia có thể giúp gì cho y khoa phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết hay sốt rét.

Wolbachia là loại vi trùng thường thấy trong động vật không có xương sống. Có tơí 16% loại sâu bọ vùng nhiệt đớí chứa vi trùng Wolbachia. Nghiên cứu vi trùng Wolbachia trong muỗi gây bệnh truyền nhiễm là một đề tài nghiên cứu sôi nổi ngày nay.

 

 

 

Trở về Trang Chính